Một số văn bản quan trọng về thủ tục hải quan được ban hành và có hiệu lực trong năm 2018

 22/04/2019  Đăng bởi: Admin

Năm 2018 là một năm rất quan trọng đánh dấu sự ra đời của nhiều văn bản quan trọng về thủ tục hải quan, trong đó có 03 văn bản quan trọng nhất đó là Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Thông tư 38/2018/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC (đều được ban hành ngày 20/4/2018 và có hiệu lực từ ngày 05/6/2018).

Thứ nhất: Nghị định 59/2018/NĐ-CP 

Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. Một sốthay đổi mang tính cải cách hành chính đáng chú ý, được đề cập tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP cụ thể như sau:

- Nghị định quy định chi tiết địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh; trình tự áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; Địa điểm thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh; Điều kiện đóng chung container giữa hàng quá cảnh với hàng xuất nhập khẩu; Thủ tục hải quan đối với các hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập khác; Hồ sơ nhập cảnh, xuất cảnh đối với ô tô nước ngoài có tay lái bên phải; Quy trình hải quan đối với ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh.

- Nghị định bổ sung đối tượng người khai hải quan, theo đó có 02 đối tượng mới có nghĩa vụ khai hải quan, bao gồm: Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế và người thực hiện dịch vụ trung chuyển hàng hóa. Bổ sung đối tượng được xác định là phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng; Bổ sung địa điểm thực hiện thủ tục hải quan đối với các loại hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập cho các công việc đặc thù; Bổ sung Bản kê chi tiết hàng hóa quá cảnh vào hồ sơ thực hiện thủ tục hải quan.

- Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định không thực hiện thủ tục hải quan đối với vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tuy nhiên đối tượng này vẫn phải chịu sự kiểm tra và giám sát hải quan; không yêu cầu Giấy phép nhập khẩu đối với hành lý nhập cảnh có trị giá không quá 20 triệu đồng. Đối với các doanh nghiệp trong chế độ ưu tiên được miễn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở hải quan; ngoài ra doanh nghiệp được khai bổ sung trong thời hạn 5 ngày nếu cơ quan hải quan bác bỏ về trị giá hải quan và được giải phóng hàng hóa trong trường hợp bị bác bỏ trị giá hải quan, đây là một trong những nội dung thay đổi cơ bản trong kiểm tra, xác định trị giá hải quan.

- Nội dung Nghị định cũng quy định việc xác định cửa khẩu xuất là cảng xếp hàng ghi trên tờ khai hải quan; đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, người khai hải quan phải thông báo lấy mẫu, khi lấy mẫu, phải có đại diện của người khai Hải quan. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng; việc ấn định thời hạn lưu giữ hàng hóa trung chuyển là không quá 30 ngày, thời hạn được tính kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

Thứ hai: Thông tư 38/2018/TT-BTC 

Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chính thức có hiệu lực ngày 05/6/2018. Trong đó, quy định cụ thể về hồ sơ xác định trước xuất xứ, chứng từ chứng nhận xuất xứ, thủ tục xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu. Ban hành kèm theo Thông tư là danh mục các biểu mẫu dùng trong xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và danh mục hàng hóa phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Cụ thể bao gồm: Chỉ tiêu thông tin Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Chỉ tiêu thông tin đề nghị trừ lùi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; Đề nghị trừ lùi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; Theo dõi, trừ lùi Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho cơ quan hải quan.

Thứ ba: Thông tư 39/2018/TT-BTC

Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều tại Thông tư 38/2015/T-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Nhiều quy định liên quan đến thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp; cũng như thời hạn nộp thuế và bảo lãnh thuế; việc thu, nộp phí, lệ phí hải quan đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này.

Cụ thể, Thông tư  Thông tư 39/2018/TT-BTC đã bãi bỏ, cũng như sửa đổi một số quy định để phù hợp với Luật Thuế XNK như: Bỏ Khoản 1 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC (về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp); Tại “căn cứ tính thuế” quy định cụ thể mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương; tại phương pháp tính thuế theo tỉ lệ phần trăm sửa chỉ tiêu trị giá tính thuế cho phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 37 Thông tư 38/2018/TT-BTC bổ sung phương pháp tính thuế đối với trường hợp tính theo mức thuế tuyệt đối phù hợp với quy định tại Điều 6 Luật Thuế XK, thuế XK; bỏ thời hạn nộp thuế do đã quy định tại Điều 9 Luật Thuế XK, NK.

Thông tư 39/2018/TT-BTC bổ sung quy định về trị giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT phải cộng thêm thuế NK bổ sung. Về thời hạn nộp thuế và bảo lãnh thuế cũng được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định nhằm phù hợp với Luật Thuế XK, thuế NK và các văn bản dưới Luật. Về ấn định thuế, tại Thông tư 39/2018/TT-BTC cũng có nhiều điểm mới nhằm tạo cơ sở pháp lý để cơ quan Hải quan thực hiện ấn định thuế. Bên cạnh đó, Thông tư 39/2018/TT-BTC đã bổ sung căn cứ bác bỏ trị giá hải quan và sửa đổi hàng loạt hồ sơ về thủ tục hải quan. Theo đó, các hồ sơ hải quan được sửa đổi so với quy định hiện hành, bao gồm các hồ sơ sau: Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu; Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế; Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế xuất nhập khẩu; Hồ sơ hải quan đối với trường hợp giảm thuế; Hồ sơ hải quan đối với trường hợp không thu thuế./.

Write your comment:
0901232568